Những gì bạn không biết về Thuốc natri bicarbonat

Thuốc natri bicarbonat

Thuốc natri bicarbonat  là một thuốc chống acid (dạ dày). Thuốc natri bicarbonat gây ra tác dụng kiềm hóa nhanh trong trường hợp nhiễm acid chuyển hóa, nhiễm acid do acid lactic hoặc trong trường hợp cần kiềm hóa, làm giảm độ acid ở dạ dày

Tên quốc tế: Sodium bicarbonate.

Loại thuốc: Thuốc chống acid và thuốc kiềm hóa (điều trị nhiễm acid và kiềm hóa nước tiểu

Tác dụng của thuốc natri bicarbonate

  • Natri bicarbonat là một thuốc giảm độ  acid ở dạ dày. Sau khi uống, natri bicarbonat trung hoà nhanh độ acid của dạ dày làm giảm nhanh triệu chứng bệnh. Nhưng đây là thuốc chống acid trực tiếp và khá mạnh nên tránh dùng kéo dài với liều cao.
  • Cần lưu ý, natri bicarbonat thường không dùng đơn độc, mà dùng phối hợp với các thuốc khác như nhôm hydroxid, magnesi trisilicat, magnesi carbonat, magnesi hydroxyd, calci carbonat,  enzym tiêu hóa… (trong viên phối hợp).
  • Natri bicarbonat còn được dùng để làm kiềm hóa trong nhiễm toan chuyển hóa, giảm axit trong máu và làm kiềm hóa nước tiểu.
  • Natri bicarbonat tiêm tĩnh mạch hiện nay thường chỉ dành cho người bệnh bị nhiễm acid nặng (pH máu < 7,0) với mục đích để nâng pH máu tới 7,1.
Natri bicarbonat là một thuốc giảm độ  acid ở dạ dày
Natri bicarbonat là một thuốc giảm độ  acid ở dạ dày

Dạng thuốc và hàm lượng natri bicarbonate

  • Dung dịch tiêm: 1,4%; 4,2%; 7,5%; 8,4%

Lọ thủy tinh 10 ml, 50 ml, 100 ml.

Chai thủy tinh 250 ml, 500 ml.

Dung dịch natri bicarbonat còn chứa dinatri edetat, nước cất tiêm và một số chất điện giải.

1 ml dung dịch 8,4% = 1 mEq = 1 mmol.

Thuốc natri bicarbonat dạng tiêm
Thuốc natri bicarbonat dạng tiêm
  • Thuốc chống acid dạng uống

Viên nén: 325 mg, 500 mg, 650 mg, 1000 mg (1 mEq = 84 mg)

Gói: 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g bột.

Viên phối hợp: Có natri bicarbonat và các thuốc chống acid khác như nhôm hydroxid, magnesi carbonat, magnesi trisilicat, bismut subnitrat.

Dạng uống (hoặc qua ống thông mũi – dạ dày) dùng để chuẩn bị làm xét nghiệm: Chế phẩm thường phối hợp natri bicarbonat và một số chất điện giải khác như natri sulfat, natri clorid, kali clorid.

Thuốc natri bicarbonat dạng uống
Thuốc natri bicarbonat dạng uống

Chống chỉ định dùng thuốc:

  • Người bị mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.
  • Nhiễm kiềm chuyển hoá, nhiễm kiềm hô hấp
  • Giảm thông khí, tăng natri huyết
  • Suy tim, phù, tăng huyết áp, sản giật, tổn thương thận.
  • Giảm acid hydrocloric dịch vị, giảm calci huyết.
  • Người viêm loét đại, trực tràng, hội chứng tắc, bán tắc ruột,, đau bụng chưa rõ nguyên nhân

Liều dùng và cách dùng thuốc Natri bicarbonat

Nhiễm acid chuyển hoá: người lớn và trẻ em, tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch nồng độ cao (tới 8,4%) hoặc truyền liên tục dịch truyền nồng độ thấp (thường là 1,4%), một lượng thuốc phù hợp với tình trạng thiếu hụt kiềm của cơ thể.

Để kiềm hóa nước tiểu: Dùng 25 – 2000 mg uống 1 – 4 lần mỗi ngày

Bị rối loạn tiêu hóa: Dùng 325 – 2000 mg uống 1 – 4 lần mỗi ngày.

Thận trọng khi dùng

Dung dịch tiêm truyền:

  • Cần đặc biệt chú ý đến khả năng giảm kali huyết.
  • Nếu việc cung cấp natri là chống chỉ định, nhưng chức năng thận không bị tổn thương, nên kiềm hóa bằng dung dịch THAM.
  • Nguy cơ tăng natri huyết và tăng độ thẩm thấu ở các người bệnh bị suy tim và suy thận, rồi dẫn đến nguy cơ tăng khối lượng máu và phù phổi.
  • Thuốc chống acid dạng uống:
  • Tránh dùng lâu dài với liều cao hơn liều khuyến cáo ở người bệnh mở thông đại tràng.
  • Không dùng thuốc cho người bệnh có chức năng thận kém hoặc người bệnh đang thẩm tách (vì có thể gây ra tăng hàm lượng nhôm và/hoặc hàm lượng magnesi trong máu).

Tác dụng không mong muốn:

Tiêm truyền quá mức có thể gây giảm kali huyết và nhiễm kiềm huyết, đặc biệt trong suy thận; liều cao có thể gây tích luỹ natri và phù.

Buồn nôn, đầy hơi, sưng phù ở bàn chân,mắt cá chan, bàn tay… , tăng cân.

Dùng natri bicarbonat quá liều dẫn đến phù tay
Dùng natri bicarbonat quá liều dẫn đến phù tay

Độ ổn định và bảo quản:

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, để nơi tránh ẩm, tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời.
  • Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.
  • Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không sử dụng nữa.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *