Erythropoietin là gì và những điều quan trọng bạn nên biết

Cùng tìm hiểu Erythropoietin là gì ?

Erythropoietin là một hormon thiết yếu để tạo hồng cầu từ mô dòng hồng cầu trong tủy xương. Phần lớn do thận sản xuất để đáp ứng với thiếu oxygen mô, một phần nhỏ (10 -14 %) do gan tổng hợp ( gan là cơ quan chính sản xuất ra Erythropoietin ở bào thai).

Cơ chế hoạt động của erythropoietin

Khi có sự thiếu máu ở mô tế bào ống thận sẽ tăng bài tiết Erythropoietin, hormon này đến xương tủy và kích thích sản xuất hồng cầu theo cơ chế : 

  • Kích thích tế bào tiền nguyên hồng cầu từ tế bào gốc
  • kích thích tổng hợp Hemoglobin trong bào xương.
  • Kích thích vận chuyển hồng cầu lưới từ tủy xương ra máu ngoại vi.
Cơ chế hoạt động của erythropoietin
Cơ chế hoạt động của erythropoietin

Tác dụng của Erythropoietin như thế nào ?

Erythropoietin tác dụng như một yếu tố tăng trưởng, kích thích hoạt tính gián phân các tế bào gốc dòng hồng cầu và các tế bào tiền thân sớm hồng cầu ( tiền nguyên hồng cầu) Hormon này còn có tác dụng gây biệt hóa, kích thích biến đổi đơn vị tạo quần thể hồng cầu (CFU) thành tiền nguyên hồng cầu.

Erythropoietin được dùng trong điều trị, kiểm sát, phòng chống và cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau: 

  • Thiếu máu do bệnh thận mãn tính
  • Thiếu máu do suy thận mãn tính 
  • Bệnh thần kinh 
  • Thiếu máu trong điều trị ung thư 
  • Thiếu máu do zidovudine ở những bệnh nhân nhiễm HIV’
  • Thiếu máu do điều trị ung thư.

Chỉ định khi dùng Erythropoietin

  • Thiếu máu ở người suy thận.
  • Thiếu máu do các nguyên nhân khác như bị AIDS, viêm khớp dạng thấp.
  • Trẻ đẻ non thiếu máu và thiếu máu do hóa trị liệu ung thư.
  • Ðể giảm bớt truyền máu ở người bệnh bị phẫu thuật.
Erythropoietin chỉ định sử dụng cho tình trạng thiếu máu ở người suy thận
Erythropoietin chỉ định sử dụng cho tình trạng thiếu máu ở người suy thận

Chống chỉ định

  • Tăng huyết áp không kiểm soát được.
  • Quá mẫn với albumin hoặc sản phẩm từ tế bào động vật có vú

Thận trọng 

  • Có bệnh về máu kể cả thiếu máu hồng cầu liềm, các hội chứng loạn sạn tủy, tình trạng máu dễ đông
  • Tiền sử Porphyrin niệu, tai biến có giật
  • Người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim
  • Dùng Erythropoietin  cho các vận động viên bị coi là sử dụng chất kích thích
  • Người bệnh tăng trương lực cơ mà không kiểm soát được chuột , có tiền sử bị động kinh 
  • Người bệnh tăng tiểu cầu

Tác dụng của Erythropoietin  bị chậm hoặc giảm do nhiều nguyên nhân như : thiếu sắt, nhiễm khuẩn, viêm hay ung thư, bệnh về máu, thiếu axit folic hoặc thiếu vitamin B12, tan máu, nhiễm độc nhôm.

VĐV dùng erythropoietin coi như dùng chất kích thích
VĐV dùng erythropoietin coi như dùng chất kích thích

Tương tác

Dùng các thuốc ức chế men chuyển đồng thời với erythropoietin có thể làm tăng nguy cơ bị tăng kali huyết, đặc biệt ở người bệnh giảm chức năng thận.

Liều lượng và cách dùng  

  • Erythropoietin không có tác dụng khi uống. Tiêm Erythropoietin  dưới da có ưu điểm hơn vì cho phép duy trì với liều thấp hơn. Sau khi tiêm dưới da 12-18 giờ, nồng độ trong huyết thanh đạt mức cao nhất.
  • Bệnh nhân trưởng thành lọc máu mãn tính 50U/kg/liều x 3 lần/ tuần đường tĩnh mạch, 40U/kg/liều x 3 lần/ tuần tiêm dưới da. Bệnh nhân không cần thiết lọc máu 75-100U/kg mỗi tuần.
  • Bệnh nhân nhiễm HIV đang dùng zidovudine 100U/kg x 3 lần/tuần tĩnh mạch hay dưới da.
  • Bệnh nhân ung thư máu đang hóa trị 150U/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
  • Truyền máu cho bệnh nhân phẫu thuật 300U/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước khi mổ, trong ngày mổ, 4 ngày sau mổ.
  • Thiếu máu ở trẻ sinh non 250IU/kg x 3 lần/ tuần tiêm dưới da từ tuần thứ 2 sau sinh và trong 8 tuần tiếp theo, trẻ < 750g và chịu sự rút máu> 30ml 1250U/kg/liều tuần. Chia 5 lần, truyền chậm đường tĩnh mạch (5 đến 10 phút) 8 giờ đầu tiên sau khi sinh.

Ðộ ổn định và bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ từ 2 – 8 độ C. Không được để đông lạnh hoặc lắc. Nếu dùng không hết liều thì phải vứt bỏ thuốc còn lại nếu lọ chế phẩm erythropoietin đó không chứa chất bảo quản
  • Các lọ thuốc có thể chia làm nhiều liều dùng thì có chứa chất bảo quản và thuốc còn lại trong lọ có thể được dùng tiếp.

Để đảm bảo được tác dụng khi sử dụng thuốc Erythropoietin bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp và giúp bạn hiểu đươc Erythropoietin là gì.Chúc bạn luôn mạnh khỏe.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *