Diltiazem là thuốc gì và nên sử dụng và điều trị như thế nào?

Diltiazem là thuốc gì

Tên chung quốc tế : Diltiazem 

Loại thuốc : Diltiazem là loại thuốc đối kháng calci  hoạt động bằng cách thư giãn các cơ tim và mạch máu, điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực..

Dạng và hàm lượng

Thuốc Diltiazem có các dạng và hàm lượng như sau:

  • Viên nén Diltiazem hydroclorid: 60mg.
  • Viên nang Diltiazem hydroclorid: 60mg, 120mg, 180mg, 240mg, 300mg.
  • Viên nén phóng chậm Diltiazem hydroclorid 60mg, 90mg, 120mg.
Thuốc Diltiazem dạng viên nén
Thuốc Diltiazem dạng viên nén

Dược lý và cơ chế tác dụng 

  • Diltiazem là một loại thuốc Benzothiazepin chặn calci, không thuộc nhóm dyhidropyridin.
  • Tác dụng chủ yếu của Diltiazem là ức chế dòng đi vào của ion calci ở ngoài tế bào đi qua màng tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu mà không thay đổi nồng độ calci trong huyết thanh.
  • Thuốc Diltiazem làm ức chế hệ thống dẫn truyền tim, tác động chủ yếu vào nút nhĩ – thất và một phần đến nút xoang. Làm giãn mạch ngoại biên và động mạch vành nên làm cơ tim giảm nhu cầu tiêu thụ oxy, giảm co bóp và làm giảm huyết áp. 

Chỉ định khi dùng thuốc Diltiazem

Thuốc Diltiazem điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa
Thuốc Diltiazem điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa
  • Điều trị và dự phòng cơn đau thắt ngực do động mạch vành mãn tính, đau thắt ngực do suy mạch vành cấp, phù phổi và chống chỉ định khác của diltiazem.
  • Thuốc Diltiazem điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa. Đặc biệt, tăng huyết áp có nguy cơ cao bị bệnh mạch vành, kể cả người bị bệnh đái tháo đường.
  • Nhịp nhanh trên thất,(dùng diltiazem tĩnh mạch)  để chuyển sang nhịp xoang ở người bệnh có cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất khi nhịp tim không đáp ứng với thao tác kích thích dây thần kinh phế vị hoặc adenosin. Kiểm soát tạm thời tần số nhanh của thất trong flutter hoặc rung nhĩ khi không có chống chỉ định. 

Chống chỉ định 

  • Hạ huyết áp ngiêm trọng ( Huyết áp tâm thu < 90 mmHg)
  • Hội chứng suy nút xoang ( Trừ khi đặt máy tạo nhịp thất) 
  • Block nhĩ thất độ 2 và độ 3 ( Trừ khi đặt máy tạo nhịp thất) 
  • Suy thất trái kèm sung huyết phổi
  • Mẫn cảm với Diltiazem
  • Mang thai và trong thời kì cho con bú.
  • Người bị nhồi máu cơ tim có sung huyết phổi trên X- quang phổi
  • Chống chỉ định tiêm tĩnh mạch 

Liều dùng và cách dùng 

Diltiazem có thể uống hoặc tiêm, truyền tĩnh mạch.

Uống : Viên nén, uống ngày 3.4 lần trước khi ăn và lúc đi ngủ. Viên nang và viên nén giải phóng chậm : uống theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 

Tiêm tĩnh mạch : Phải theo dõi liên tục đái tháo đường và huyết áp trong khi tiêm. Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, dung dịch chưa 5mg/ml, thời gian tiêm 2 phút.  
Tiêm truyền tĩnh mạch : Hoàn nguyên theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Pha loãng dung dịch tiêm chứa 5mg/ml hoặc bột đã hoan nguyên vào dung dịch thích ứng.

Các tác dụng phụ của thuốc Diltiazem

Diltiazem có thể gây tác dụng phụ suy nhược, khó thở
Diltiazem có thể gây tác dụng phụ suy nhược, khó thở
  • Khô của niêm mạc miệng, khát nước, hương vị xáo trộn, chán ăn, viêm gan, táo bón hoặc tiêu chảy, khó tiêu, nôn mửa, tăng trọng lượng cơ thể, tăng vừa phải trong hoạt động của phosphatase kiềm, aminotransferase, alanine aminotransferase, và lactate dehydrogenase (hệ tiêu hóa);
  • Chứng loạn nhịp tim, đau thắt ngực, block nhánh, chậm nhịp tim, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, khối AV, ngất, thay đổi điện tâm đồ, đánh dấu mức giảm huyết áp, phát triển hoặc đợt cấp của suy tim sung huyết, loạn nhịp thất, và xối (hệ thống tim mạch) ;
  • Ngứa, nổi mề đay, xuất huyết, ban đỏ và nhạy cảm ánh sáng (da và làn da phụ);
  • Rối loạn giấc ngủ, ảo giác, trầm cảm, mất ngủ, thay đổi nhân cách, mất trí nhớ, dáng đi xáo trộn, dị cảm, run, căng thẳng, buồn ngủ (hệ thần kinh).
  • Diltiazem có thể gây suy nhược, khó thở, đau đầu, chóng mặt, polyuria, buồn nôn…

Trong trường hợp sử dụng Diltiazem quá liều : sẽ dẫn đến hạ huyết áp sau 8 giờ uống thuốc. Nhịp tim chậm và block nhĩ thất từ độ 1 sang độ 3 có thể dẫn đến ngừng tim.

Điều trị : Người bệnh cần đến sớm để rửa dạ dày và uống than hoạt tính để giảm khả năng hấp thu của Diltiazem. Trường hợp hạ huyết áp có thể truyền dịch với một số thuốc tăng huyết áp như dopamin, levarterenol bitatrat…

Độ ổn định và bảo quản : 

Thuốc diltiazem cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30oC, trong bao gói kín, tránh ẩm và ánh sáng.

Dltiazem dạng tiêm trong lọ phải bảo quản ở nhiệt độ 2-8oC, không được làm đóng băng, có thể để ở nhiệt độ phòng tới 1 tháng.

Dltiazem dạng bột để tiêm trong tiêm bơm dùng một lần phải bảo quản ở nhiệt độ phòng  15-30oC, tránh không được làm đóng băng bột

Tương kỵ

Không tiêm dung dịch tiêm Diltiazem hydroclorid với dung dịch furosemid.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *